Bài 8 – Tìm hiểu các lệnh quản lý Layer, Text, ghi kích thướt Dim Style trong AutoCAD

Bài 8 – Tìm hiểu các lệnh quản lý Layer, Text, ghi kích thướt Dim Style trong AutoCAD

Lệnh Layer (phím tắt LA) – dùng để quản lý đường nét các đối tượng trong bản vẽ và in ấn bản vẽ trong AutoCAD.

Ví dụ: Các đối tượng dùng để vẽ đường nét chính, các đối tượng dùng để vẽ đường tâm, các đối tượng dùng để kí hiệu mặt cắt, các đối tượng dùng để ghi kích thước…

  • Do có nhiều đối tượng nên cần phải nhóm các đối tượng có cùng chức năng thành từng lớp (LAYER) riêng biệt. Ta sẽ có lớp đường nét chính, lớp đường tâm, lớp mặt cắt, lớp kích thước…
  • Trên mỗi lớp có thể gán các tính chất như : Màu (COLOR), dạng đường nét (LINETYPE), bề rộng nét vẽ (LINEWEIGHT). Với mỗi lớp có thể hiệu chỉnh trạng thái của lớp: Hiển thị (ON) hoặc tắt (OFF), đóng băng (FREEZE) hoặc tan băng (THAW), khóa (LOCK) hoặc mở khóa (UNLOCK). Làm cho các đối tượng nằm trên lớp xuất hiện hay không xuất hiện trên màn hình hoặc khi in ra.
Khu vực làm việc với lệnh LAYER
Các thông số cần quan tâm khi làm việc trong Layer
  • Status: Ấn định layer hiện hành
  • Name: Tên của layer (Tên này do người vẽ đặt phù hợp với hạng mục thiết kế)
  • On: Thể hiện layer này đang tắt, layer nào đang được bật.
  • Freeze: Bật và tắt lớp (Click vào biểu tượg mặt trời để tắt hoặc bật lớp)
  • (Khóa layer thì nét trong layer đó vân thể hiện trên cửa sổ làm việc nhưng không thể can thiệp để chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Color: Màu cho layer.
  • Linetype: Kiểu đường nét trong layer.
  • Lineweight: Độ dày nét vẽ.
  • Transprency: Độ trong suốt của nét vẽ trong layer. Giá trị và độ trong suốt tỷ lệ thuận với nhau.
  • Plot style. Kiểu in theo màu.
  • Plot: Lệnh in từng layer
  • Lệnh gọi bảng layer properties manager:
  • LA => Enter

    Lệnh tắt một layer:

    • Layoff => Enter và click chọn layer cần tắt trên màn hình làm việc.

    lệnh bật toàn bộ layer:

    • Lệnh Layon => Enter (Tất cả layer trong bản vẽ làm việc sẽ được bật lên)

    Lệnh mở một layer duy nhất:

    • Lệnh layiso => Enter chọn layer cần hiện.

Text trong AutoCAD: chúng ta có 2 loại text được dùng là MText và DText. Vậy đâu là sự khác biệt giữa 2 lệnh này trong khi chúng đều tạo ra text trong CAD.

Điểm khác biệt thứ nhất là về cách trình bày văn bản. Khi bạn viết chữ dạng MText, bạn sẽ dùng lệnh MT hoặc lệnh T. Khi đó chữ bạn viết ra sẽ là một đoạn văn bản. Nếu bạn có bấm xuống dòng thì các dòng chữ vẫn thuộc một đoạn văn bản liền mạch. Khi bạn viết chữ dạng DText, bạn sẽ dùng lệnh DT. Khi đó, mỗi khi bạn bấm xuống dòng thì các dòng chữ sẽ là những dòng đơn lẻ.

Điểm khác biệt thứ hai bạn sẽ thấy khi chỉnh sửa văn bản. Nếu bạn viết bằng lệnh DT, bạn nhấp chuột trái 2 lần vào dòng văn bản cần sửa rồi nhập đoạn văn bản mới là có thể sửa được ngay. Nếu bạn viết bằng lệnh MT hoặc lệnh T thì khi nhấp chuột trái 2 lần vào dòng văn bản muốn sửa, bạn sẽ cần xóa đi đoạn muốn sửa rồi mới viết được chữ mới.

Điểm khác biệt thứ ba là về định dạng văn bản. Các dòng chữ bạn viết bằng lệnh DT sẽ có ít các thuộc tính để định dạng văn bản cho đẹp. Ngược lại với lệnh MT thì bạn có thể định dạng văn bản với nhiều thuộc tính khác nhau rất đa dạng để chữ viết đẹp và dễ hiểu.

Vì vậy, bạn có thể dùng lệnh DT cho các trường hợp mà sau này bạn muốn sửa thật nhanh. Còn lệnh MT thì bạn dùng cho các phần chữ cần định dạng đẹp.

Chọn text trên thanh công cụ

Lệnh TextStyle (viết tắt : ST) quản lý text trong autoCAD: Là lệnh tạo kiểu chữ cho bản vẽ (ngoài ra cũng lệnh sửa text hàng loạt trong 1 bản vẽ). Cụ thể cách dùng lệnh Lệnh TextStyle trong CAD như sau:
Lệnh : Style hoặc textstyle

Bảng Text Style hiện lên

Chức năng một số thẻ trong bảng quản lý Text Style

Style: Hiển thị các kiểu text mà ta đã tạo và sẽ thiết lập tại đây

List: Đặt chế độ hiển thị cho các kiểu Text (Chọn All Style tức là hiển thị tất cả các kiểu text, còn khi chọn Style in use thì chương trình sẽ chỉ hiển thị kiểu đang sử dụng)

Set Current: Gọi kiểu Text được chọn ra làm kiểu hiện hành và sử dụng .

New: Tạo một kiểu Text mới

Font: Các thiết lập về font chữ

  • Font name: Chọn kiểu Font trong danh sách list
  • Font style: Kiểu font (Nghiêng, nghiêng đậm, thường, đậm)
  • Use big font: Sử dụng kiểu font chữ to

Size: Thiết lập kích cỡ của chữ

Effects: Tạo hiệu ứng cho chữ”

  • Upside down: Quay lộn ngược chữ theo phương đứng
  • Backwards: Đảo chiều theo phương ngang
  • Vertical: Tạo hàng chữ thẳng đứng
  • Width factor: Cho hệ số chiều rộng chữ
  • Obique Angle: Cho góc nghiêng của chữ

Lệnh Dimstyle trong cad (lệnh D) dùng để thiết lập dimension style trong autocad. Cách sử dụng Lệnh dimstyle trong cad như sau:

  • Lệnh: DimStyle
  • Lệnh tắt: D
Click vào Dimstyle trên thanh công cụ
Bảng Dimension Style Manager

Các mục trong họp thoại Dimension Style Manager

  • Style : Danh sách các kiểu kích thức có sẵn trong bản vẽ hiện hành
  • Lits : Chọn cách liệt kê các kiểu kích thước
  • SetCurent: Gán một kiểu kích thước đang chọn làm hiện hành
  • New…: Tạo kiểu kích thước mới làm xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style. Sau đó ta đặt tên cho kiểu kích thước sau đó chọn Continue sẽ xuất hiện hộp thoại New Dimension Style và sau đó ta gán các chế độ cho kiểu kích thước mới này.
  • Modify…: Hiệu chỉnh kích thước sẵn có
  • Override… Hiển thị hộp thoại Override Dimension Style trong đó bạn có thể gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước hiện hành. AutoCad chỉ gán chồng không ghi lại trong danh sách Style
  • Compare….: Làm hiển thị hộp thoại Compare Dimension Style trong đó bạn có thể so sánh gía trị các biến giữa hai kiểu kích thước hoặc quan sát tất cả giá trị các biến của kiểu kích thước.

a. Tạo kiểu kích thước mới :
Để tạo kiểu kích thước mới ta chọn nút New khi đó xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style

Tạo mới 1 style
  • Khung New Style Name: Đặt tên kiểu kích thước mới
  • Khung Start With: Cở sở của kiển kích thước mới: Ví dụ ISO-25
  • Khung Use for : Chọn loại kích thước cần sử dụng nếu chọn
    • All Dimensions : Tất cả các loại
    • Linear Dimensions : Kích thước thẳng
    • Angular Dimensions : Kích thước góc
    • Radius Dimensions : Kích thước bán kính
    • Diameter Dimensions : Kích thước đường kính
    • Ordinate Dimensions : Kích thước toạ độ điểm
    • Leader and tolerance: Chú thích, đường dẫn và dung sai
  • Sau khi đặt tên, lựa chọn các thông tin cần thiết cho kiểu đường kích thước ta chọn Continue…

b. Trang Lines
Trong trang này có 4 khung hình chữ nhật và tương ứng ta sẽ định các biến liên quan như sau:

Tab Lines trong hiệu chỉnh
  • Dimension Lines : Thiết lập cho đường kích thước trong đó
    • Color : Màu đường kích thước
    • Lineweight: Định chiều rộng nét vẽ
    • Extend beyond ticks: Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường dóng (Nhập giá trị bằng 1,0 với bản vẽ A4)
    • Baseline spacing: Khoảng cách giữa các đường kích thước song song với nhau.
    • Suppress: Bỏ đường kích thước.
  • Extension Lines: Thiết lập đường gióng
    • Color : Màu đường gióng
    • Lineweight: Định chiều rộng nét vẽ đường gióng
    • Extend beyond dim lines: Khoảng cách nhô ra khỏi đường kích thước (Nhập giá trị bằng 1,0 với bản vẽ A4)
    • Offset From Origin: Khoảng các từ gốc đường gióng đến vật được đo. (Nhập giá trị bằng 1,0 với bản vẽ A4)
    • Suppress: Bỏ các đường gióng.

b. Trang symbols and Arrows

Tab Symbols
  • Arrowheads: Thiết lập mũ tên của đường kích thước
    • Fist : Dạng mũ tên cho đầu kích thước thứ nhất
    • Second : Dạng mũ tên cho đầu kích thước thứ hai
    • Leader: Dạng mũ tên cho đầu đường dẫn dòng chú thích
    • Arrow size: độ lớn của đầu mũ tên (1,2 bản vẽ A4)
  • None, Mark, line: Đặt kiểu dấu tâm và đường tâm
  • Size : Kích thước dấu tâm.

c. Trang Text : Giúp ta hiệu chỉnh các thông số cho chữ số kích thước

Tab Text
  • Text Appearance : Điều chỉnh hình dạng và kích cỡ của chữ kích thước
    • Text Style: Gán kiểu chữ đã được định nghĩa sẵn.
    • Text Color: Gán màu cho chữ kích thước.
    • Text Height: Gán chiều cao cho chữ kích thước. (2,0 → 2,5 cho bản vẽ A4; 2,5 → 3,0 cho bản vẽ A3; 3,0 → 3,5 cho bản vẽ A1, A0)
    • Fraction height Scale: Gán tỷ lệ giữa chiều cao chữ số dung sai kích thước và chữ số kích thước
    • Draw Frame Around Text: Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.
  • Text Placement: Điều kiển chữ số kích thước
    • Vertical Position : Điều kiển chữ số kích thước theo phương thẳng đứng
      • Centered: Chữ số kích thước nằm giữa đường kích thước
      • Above: Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường kích thước
      • Outside: Vị trí chữ số kích thước nằm về hướng đường kích thước có khoảng cách xa nhất từ điểm gốc đường gióng JIS. Vị trí đường kích thước theo chuẩn Nhật bản
  • Horizontal Position : Vị trí chữ số kích thước so với đường kích thước và đường gióng. Có 5 lựa chọn sau.
    • Centered : Chữ số kích thước nằm dọc theo đường kích thước và ở giữa hai đường gióng. TCVN chọn Centered
    • 1st Extension Line: Chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ nhất
    • 2nd Extension Line: Chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ hai
    • Over 1st Extension Line: Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường gióng thứ nhất
    • Over 2nd Extension Line: Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường gióng thứ hai
  • Offset From Dimension Line: Khoảng cách giữa chữ số kích thước và đường kích thước theo tiêu chuẩn khoảng cách này từ 1 – 1,5 mm. (1,0 cho bản vẽ A4)
  • Text Alignment : Hướng của chữ số kích thước
  • Horizontal: Chữ số kích thước sẽ nằm ngang.
  • Aligned With Dimension Line: Chữ số kích thước luôn song song với đường kích thước.
  • ISO Standard: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước khi nằm trong hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng.

d. Trang Fit : Kiểm tra vị trí chữ số kích thước, đầu mũi tên. Đường dẫn và đường kích thước.

Tab Fit
  • Fit Option: Kiểm tra vị trí của chữ số kích thước và đường kích thước nằm trong hoặc ngoài các đường gióng dựa trên khoảng cách giữa các đường gióng. Khi đủ chỗ thì AutoCad đặt chữ số kích thước vμà mũi tên nằm giữa các đường gióng. Nếu không đủ chỗ thì vị trí của chữ số kích thước và mũi tên phụ thuộc vào các lựa chọn trong mục này.
  • Either the text or Arrows (Best Fits): Vị trí chữ số kích thước vμ mũ tên được sắp xếp như sau.
    • Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng
    • Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số nằm trong hai đường gióng còn mũi tên nằm ngoài đường gióng.
    • Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên nằm giữa hai đường gióng còn chữ số kích thước nằm ngoài đường gióng.
    • Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thước hoặc mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.
  • Arrows: Vị trí chữ số kích thước và mũi tên được sắp xếp như sau.
    • Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng
    • Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên nằm giữa hai đường gióng còn chữ số kích thước nằm ngoài đường gióng.
    • Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.
  • Text: Vị trí chữ số kích thước và mũi tên được sắp xếp như sau.
    • Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng
    • Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số nằm trong hai đường gióng còn mũi tên nằm ngoài đường gióng.
    • Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.
  • Both text and Arrows: Khi không đủ chôc cho chữ số khích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng.
  • Always keep text between Ext Lines: Chữ số kích thước luôn nằm trong hai đường gióng.
  • Suppress Arrows if They Don’t Fit Inside Extension lines: Không xuất hiện mũ tên nếu không đủ chỗ. Với điều kiện là chữ số kích thước phải nằm trong hai đường gióng.
  • Text Placement : Gán chữ số kích thước khi di chuyển chúng khỏi vị trí mặc định
    • Beside the Dimension line: Sắp xếp chữ số bên cạnh đường kích thước
    • Over the Dimension Line, with a leader: Có một đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và đường kích thước.
    • Over the Dimension Line, Wihtout a leader: Không có đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và đường kích thước.
  • Scale for Dimension Features: Gán tỷ lệ kích thước cho toàn bộ bản vẽ hoặc tỷ lệ trong không gian vẽ
    • Use Overall Scale of: Gán tỷ lệ cho toμn bộ các biến của kiểu kích thước. Tỷ lệ này không thay đổi giá trị số của chữ số kích thước.
    • Scale Dimension to Layout (Paper Space): Xác định hệ số tỷ lệ dựa trên tỷ lệ giữa khung nhìn hiện hành trong không gian vẽ và không gian giấy.
  • Fine Tuning Option : Gán các lựa chọn FIT bổ xung.
    • Place Text Manually When Dimensioning : Bỏ qua tất cả thiết lập của chữ số kích thước theo phương nằm ngang, khi đó ta chỉ định vị trí chữ sô kích thước theo điểm định vị trí của đường kích thước tại dòng nhắc : “Dimension line location”
    • Always Draw Dim Line Between Ext Lines: Nếu chọn nút này thì bắt buộc có đường kích thước nằm giữa hai đường gióng khi chữ số kích thước nằm ngoμi hai đường gióng.

Trang Primary Units : Định các thông số liên quan đến hình dạng và độ lớn của chữ số kích thước. Gán dạng và độ chính xác của đơn vị dài và góc …..

Tab Primary Units
  • Linear Dimensions: Gán dạng và đơn vị cho kích thước dài.
    • Unit Format : Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích thước trừ góc.
    • Precision: Gán các số thập phân có nghĩa
    • Fraction Format : Gán dạng cho phân số
    • Decimal Separator: Gán dạng dấu tách giữa số nguyên và số thập phân.
    • Round off : Gán quy tắc làm tròn số
    • Prefix / Suffix: Định tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước.
  • Measurement Scale: Xác định các lựa chọn cho tỷ lệ đo bao gồm
    • Scale Factor: Gán hệ số tỷ lệ đo chiều dai cho tất cả các dạng kích thước ngoại trừ kích thước góc. Ví dụ nếu ta nhập 10 thì Autocad hiển thị 1mm tương đương với 10mm khi ghi kích thước.
    • Apply to Layout Dimensions Only: áp dụng tỷ lệ chỉ cho các kích thước tạo trên layout.
  • Zero Suppression: Điều khiển việc không hiển thị các số 0 không ý nghĩa.
  • Leading: Bỏ qua các số 0 không có ý nghĩa đằng trước chữ số kích thước. Ví dụ 0.5000 thì sẽ hiểm thị .5000
  • Trailing: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa trong số các sô thập phân. Ví dụ 60.55000 sẽ hiển thị là 60.55
  • Angular Dimensions: Gán dạng hiện hành cho đơn vị góc.
    • Units Format: Gán dạng đơn vị góc
    • Precision : Hiển thị và gán các số thập có nghĩa cho đơn vị góc
    • Zero Suppression: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa

f. Trang Alternate Units: Gán các đơn vị liên kết, gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết.

Tab Alternate Units
  • Display Alternate Units: Thêm đơn vị đo liên kết vào chữ số kích thước.
  • Alternate Units: Hiển thị và gán dạng đơn hiện hành cho tất cả loại kích thước ngoại trừ kích thước góc.
    • Unit Format: Gán dạng đơn vị liên kết
    • Precision : Gán số các số thập phân có nghĩa
    • Multiplier for Alternate Units: Chỉ định hệ số chuyển đổi giữa đơn vị kích thước chính và kích thước liên kết
    • Round Distances To: Gán quy tắc làm tròn cho đơn vị liên kết với tât cả các loại kích thước.
    • Prefix / Suffix; Gán tiền tố, hậu tố của kích thước liên kết.
  • Zero Suppression: Kiểm tra bỏ qua các số 0 không có nghĩa.
  • Placement: Định vị trí đặt các kích thước liên kết.
    • After Primary Units : Đặt chữ sô liên kết sau chữ số kích thước
    • Before Primary Units : Đặt chữ sô liên kết dưới chữ số kích thước

g. Trang Tolerance: Điều khiển sự hiển thị vμ hình dáng của các chữ số dung sai.

Tab Tolerance
  • Tolerance Format : Điều khiển hình dạng của chữ số dung sai.
    • None Không thêm vào sau chữ số kích thước sai lệch giới hạn giá trị dung sai
    • Symmetrical Dấu (cộng trừ) xuất hiện trước các giá trị sai lệch giới hạn. Khi đó sai lệch giới hạn trên và dưới có giá trị tuyệt đối giống nhau. Ta chỉ cần nhập giá trị vào ô Upper value
    • Deviation: Sai lệch âm và dương có giá trị khác nhau. Ta nhập giá trị sai lệch dương vào Upper Value và sai lệch âm vào Lower Value. Khi nhập dấu trừ vào trước giá trị tại Lower Value thì sai lệch dưới sẽ có giá trị dương, tương tự nhập dấu trừ vào Upper Value thì sai lệch trên có giá trị âm
    • Limits: Tạo nên các kích thước giới hạn, khi đó AutoCAD sẽ hiển thị giá trị kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất. Giá trị lớn nhất bằng kích thước danh nghĩa cộng với sai lệch trên, giá trị nhỏ nhất bằng kích thước danh nghĩa cộng (trừ) với sai lệch dưới
    • Basic: Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước. Khoảng cách từ chữ số kích thước đến các cạnh của khung chữ nhật bằng giá trị biến DIMGAP.
  • Precision: Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa
  • Upper Value: Hiển thị và gán giới hạn sai lệch trên.
  • Lower Value: Hiển thị và gán giới hạn sai lệch dưới.
  • Scaling for Height: Tỷ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ số dung sai kích thước
  • Vertical Position: Điều khiển điểm canh lề của các giá trị dung sai đối với kích thước dung sai.
  • Zero Suppression: Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị dung sai liên kết.
  • Alternate Unit Tolerance: Gán độ chính xác và quy tắc bỏ số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị dung sai liên kết.
  • Precision : Hiển thị vμ gán độ chính xác
  • Zero Suppression: Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa.

CÁC LỆNH ĐO KÍCH THƯỚC TRONG AUTOCAD

DLI: Lênh DLI là lệnh dùng để đo doạn thẳng. Cách thực hiện: DLI => gõ space => chọn điểm đầu và điểm cuối đoạn thằng cần lấy kích thước hoặc space 2 lần rồi chọn đọan thẳng cần lấy kích thước.

DAL: Là công cụ đo đoạn xiên. Cách làm: DAL =>space 1 lần => chọn điểm đầu và điểm cuối đoạn thẳng xiên cần lấy kích thước hoặc space 2 lần rồi chọn đọan thẳng xiên cần lấy kích thước.

DI: Là công cụ xem thuộc tính đối tượng. DI – DIST đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm

DCO: Là công cụ đo liên tiếp. Cách làm: DCO => space=> chọn đường dim muốn dim tiếp theo (sau khi đã dùng lệnh DLI hoặc DAL,…).

DRA: Là công cụ đo bán kính đường tròn hoặc bán kính cung tròn. Cách làm: DRA => space rồi chọn đường tròn hoặc cung tròn cần đo bán kính.

DDI: Là công cụ đo đường kính đường tròn. Cách làm: DDI =>space chọn đường tròn cần lấy đường kính chọn điểm đặt đường ghi kích thước.

DAR: Là công cụ đo cung tròn. Cách dùng: DAR => space chọn cung tròn muốn lấy chiều dài, chọn điểm đặt đường đo kích thước.

DBA: Là công cụ đo đường kích thước tổng nằm ở trên. Cách dùng: DBA => space 2 lần chọn điểm dầu muốn lấy kích thước tổng => chọn điểm cuối muốn lấy kích thước tổng.

DOR: Là công cụ ghi tọa độ điểm. Cách dùng: DOR =>space chọn điểm cân lấy tọa độ => chọn toạ độ cần lấy theo trục X (Xdatum), Y(Ydatum),…. Thêm chữ vào tọa độ ( Mtext, text), góc (Angle),…

DAN: Là công cụ đo kích thước góc. Cách dùng: DAN =>space chọn đường thứ nhất và thứ 2 của 2 đường giao nhau cần lấy góc giữa chúng=>rê chuột chọn góc muốn đo và điểm đặt giá trị đo.

DDA: Là công cụ giữ chặt chân Dim không bị nhảy khi di chuyển đối tượng ( khi di chuyển đối tượng có các kích thước đi kèm. Cách làm: DDA =>space chọn các đối tượng kích thước cần di chuyển => space.

DIMREGEN: Tái tạo lại đường Dim. Chủ yếu dùng khi ta Dim bên layout.

DIMASSOC (chọn =2): Ghi kích thước bên Layout đúng với bên Model.

D- DIMSTYSLE: tạo kiểu kích thước.

DED – DIMEDIT: chỉnh sửa kích thước

DIV – DIVIDE: chia đối tượng thành các phần bằng nhau

DO – DONUT: vẽ hình vằn khăn

DT – DTEXT: ghi văn bản